Đặc điểm kỹ thuật chính
- Chất liệu: Thường làm từ inox 201, inox 304 (hoặc 304L) và inox 316 (hoặc 316L).
- Kích thước: Phổ biến từ DN15 đến DN600 (tương đương phi 21 mm đến phi 273 mm).
- Độ dày tiêu chuẩn: SCH10, SCH20, SCH40, SCH80.
- Kiểu kết nối: Hàn đối đầu trực tiếp vào hệ thống ống, mang lại độ kín khít tuyệt đối và chịu được áp lực cao
Phân loại tê hàn inox
- Tê đều (Equal Tee): Ba đầu ống có kích thước đường kính bằng nhau, giúp giữ ổn định lưu lượng và tốc độ dòng chảy trên cả ba hướng.
- Tê giảm / Tê thu (Reducing Tee): Hai đầu ống chính có kích thước lớn và đầu nhánh vuông góc có kích thước nhỏ hơn dùng để thu hẹp hoặc rẽ nhánh dòng chảy.
Ứng dụng
- Hệ thống dẫn nước sạch, xử lý nước thải.
- Đường ống dẫn hóa chất, khí nén, hơi nóng.
- Ngành công nghiệp thực phẩm, đồ uống, dược phẩm (sử dụng dòng tê inox vi sinh bề mặt sáng bóng).
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ CƠ LÝ TÍNH CỦA TÊ HÀN INOX 316L


THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ CƠ LÝ TÍNH CỦA TÊ HÀN INOX 304


QUY CÁCH KỸ THUẬT TÊ HÀN INOX 304 316L
- Vật liệu chế tạo: Inox 304, Inox 304L, Inox 316, Inox 316L, hoặc Inox 201.
- Kích thước / Đường kính: Từ DN15 đến DN1000 (tương đương 1/2″ đến 40″, phổ biến từ DN15 – DN300).
- Chủng loại:
- Tê đều (kích thước 3 nhánh bằng nhau)
- Tê giảm / Tê thu (nhánh rẽ có kích thước nhỏ hơn nhánh chính)
- Độ dày thành ống: SCH10, SCH20, SCH40, SCH80 (hoặc chuẩn SCH10S, SCH160 tùy theo yêu cầu áp lực công trình).
- Kiểu kết nối: Hàn đối đầu (butt weld) hoặc hàn dập mí.
- Tiêu chuẩn sản xuất: ASTM (ASTM A403), ASME (ASME B16.9), JIS, DIN, TCVN.
- Áp lực làm việc: Thường chịu được áp suất từ 10 bar đến 16 bar (hoặc cao hơn tùy theo độ dày SCH).
- Nhiệt độ làm việc: Khoảng từ -10°C đến 220°C.
- Môi trường ứng dụng: Nước sạch, xử lý nước thải, hóa chất, hơi nóng, thực phẩm và dầu khí


